Chuyển tải những giá trị đích thực 

            của cao su đến cuộc sống bằng những sản phẩm mang tính sáng tạo

Việt Nam Xuất Khẩu 120 nghìn tấn cao su trong tháng 11.2013

Giá cao su xuất khẩu 10 tháng đầu năm 2013 đạt 2.350,4 USD/tấn, giảm 0,1% so với mức giá 2.352,6 USD/tấn của năm 2012.

Trung Quốc mặc dù vẫn duy trì là thị trường tiêu thụ lớn nhất của Việt Nam trong 10 tháng (chiếm 43,4% tổng giá trị xuất khẩu), nhưng lại có xu hướng giảm mạnh so với năm 2012, giảm 3,9% về khối lượng và giảm 19,7% về giá trị.

Thị trường xuất khẩu cao su lớn thứ 2 của Việt Nam là Malaysia chiếm 21,1% tổng giá trị xuất khẩu trong 10 tháng đầu năm. Xuất khẩu cao su sang thị trường này tăng 9,9% về khối lượng nhưng giảm 9,8% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái.

THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHÍNH CỦA CAO SU VIỆT NAM 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2013

Đơn vị: Lượng = tấn; Giá trị = 1.000 USD

Thứ tự

Mặt hàng/Tên nước

10 tháng/2012

10 tháng/2013

% 2013/2012

Thị phân (%)

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

Lượng

Giá trị

2012

2013

Cao su

815,019

2,305,570

834,769

1,962,014

102.4

85.1

100.0

100.0

1

TRUNG QUỐC

386,674

1,046,512

375,513

850,784

97.1

81.3

45.4

43.4

2

MALAIXIA

160,332

458,553

176,227

413,449

109.9

90.2

19.9

21.1

3

ẤN ĐỘ

54,381

161,842

73,532

180,559

135.2

111.6

7.0

9.2

4

ĐÀI LOAN

33,129

107,111

25,077

67,165

75.7

62.7

4.6

3.4

5

HÀN QUỐC

33,082

95,300

28,298

66,489

85.5

69.8

4.1

3.4

6

ĐỨC

27,070

84,192

24,539

63,623

90.7

75.6

3.7

3.2

7

HOA KỲ

19,345

52,389

23,810

53,529

123.1

102.2

2.3

2.7

8

THỔ NHĨ KỲ

11,705

34,474

13,195

31,059

112.7

90.1

1.5

1.6

9

IN ĐÔ NÊ XI A

7,615

26,216

9,914

22,248

130.2

84.9

1.1

1.1

10

TÂY BAN NHA

8,652

24,998

8,486

21,416

98.1

85.7

1.1

1.1

Nguồn: Trung tâm tin học và thống kê Bộ NN&PTNT